Cách phân biệt các từ vựng về tiền lương: salary, wage và paycheck

(MTO 8 - 21/08/2021 09:28)

Cả ba từ “salary”, “wage” và “paycheck” đều để nói về tiền lương nhưng lương thì cũng có nhiều “loại” lắm, nên hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu sự khác nhau và cách dùng của ba từ vựng này nhé.

Salary [n.] nghĩa là tiền lương, nhưng có thể bạn chưa biết, khi đề cập đến chữ này, người ta thường ngụ ý đến lương cả năm cơ! Có nghĩa là bao gồm tiền lương cơ bản cộng thêm tất cả các khoản lương thưởng trong một năm của bạn đó.

Ví dụ: My salary is 200mil annually plus benefits. (Lương hằng năm của tôi là 200 triệu, cộng phúc lợi).

Wage [n.] cũng có nghĩa là lương, nhưng là lương theo giờ. Là số tiền lương được tính theo một tiếng làm việc của bạn.

Ví dụ: This café pays a wage of 20k an hour. (Quán cafe này trả lương 20 nghìn/giờ).

Paycheck [n.] đây là nói về một khoản tiền/cục tiền lương khi nhận được. Từ này có nguồn gốc từ hồi chưa có hệ thống internet banking, cách mà công ty trả tiền cho nhân viên là dùng tiền mặt hoặc tờ séc (người trả lương sẽ ký tên lên tờ séc rồi người nhận sẽ mang tờ séc đó ra ngân hàng để đổi tiền lương). Bây giờ khi đã có direct deposit (chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản) người ta vẫn quen miệng dùng từ này để nói chuyện với nhau hằng ngày kiểu:

Ví dụ: Yo, got your paycheck? Wanna go drink? (Ê nhận lương chưa? Muốn đi uống gì đó không?)

Lưu ý: Khi muốn nói đến con số cụ thể thì người ta thường dùng salary và wage. Còn paycheck chỉ là nói đến nguyên cái khoản/cục tiền nhận được, tiền lương nói chung. Tuy nhiên trong trường hợp: 50% of our revenue goes to employees’ paycheck (50% doanh thu của công ty là để trả lương nhân viên) Lưu ý chỗ này vẫn dùng chữ “paycheck” trong ngữ cảnh nói chung về khoản lương/việc trả lương chứ đừng thấy con số 50% mà tưởng nó là con số cụ thể nhé. 50% là của từ “revenue” (doanh thu) và nó vẫn là “một khoản tiền” nên vẫn dùng “paycheck”.

NHI NGUYỄN

NGUỒN: CON MÈO DẠY CON CHÓ TIẾNG ANH

Bình luận